Bộ môn Công nghệ Phần mềm, nay là Nhóm chuyên môn Công nghệ phần mềm, được thành lập ngày 21/6/2001 theo Quyết định số 497/2001/QĐ-TCCB của Hiệu trưởng về việc thành lập Bộ môn Công nghệ Phần mềm thuộc Khoa Công nghệ Thông tin.
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Bộ môn Công nghệ Phần mềm là một trong những đơn vị chuyên môn nòng cốt của Khoa Công nghệ Thông tin, đảm nhiệm vai trò quan trọng trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Bộ môn phụ trách giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành thuộc lĩnh vực Công nghệ Thông tin, đồng thời đảm nhiệm đào tạo chuyên sâu Công nghệ Phần mềm ở bậc đại học hệ chính quy thuộc Khoa Công nghệ Thông tin.
Trong hoạt động khoa học và công nghệ, Bộ môn tập trung nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các phương pháp, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong kỹ nghệ phần mềm (Software Engineering) và kỹ nghệ trí tuệ nhân tạo (AI Engineering). Các hoạt động nghiên cứu hướng đến những vấn đề có tính thực tiễn cao, gắn với xu thế phát triển của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu và các hệ thống phần mềm thông minh, đồng thời đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và môi trường công nghiệp.
Trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ mới, Bộ môn định hướng đào tạo nguồn nhân lực có năng lực nền tảng vững, tư duy hiện đại và khả năng thích ứng cao. Người học không chỉ được trang bị kiến thức chuyên môn về kỹ nghệ phần mềm và trí tuệ nhân tạo mà còn được phát triển năng lực phân tích, thiết kế, phát triển, kiểm thử, triển khai, tích hợp và vận hành các hệ thống phần mềm hiện đại, đặc biệt là các hệ thống có tích hợp và ứng dụng AI trong môi trường thực tế và công nghiệp.
Bộ môn chú trọng hình thành ở người học tư duy đổi mới, năng lực tự học và cập nhật công nghệ, khả năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề, cùng với ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và tác phong chuyên nghiệp. Qua đó, người học có khả năng chủ động thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, linh hoạt chuyển đổi giữa các nền tảng và công nghệ mới, đồng thời đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
Định hướng giá trị: VỮNG VÀNG – LINH HOẠT – CHUYÊN NGHIỆP
● Vững vàng về nền tảng khoa học, kỹ thuật và chuyên môn công nghệ phần mềm.
● Linh hoạt trong tư duy, học tập, đổi mới và thích ứng với công nghệ mới, đặc biệt là AI và các công nghệ số.
● Chuyên nghiệp trong năng lực nghề nghiệp, đạo đức, tác phong và trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội.
Định hướng đào tạo chuyên sâu: Kỹ nghệ phần mềm trí tuệ nhân tạo (AI Software Engineering) và Kỹ thuật Trí tuệ nhân tạo (AI Engineering)
KẾT QUẢ NỔI BẬT
Sau hơn 25 năm đào tạo, từ năm đầu tiên thành lập năm 2001 cho đến năm 2026, Bộ môn đã đào tạo khoảng 2000 sinh viên tốt nghiệp chuyên sâu Công nghệ phần mềm (từ Khóa 46 đến Khóa 67). Các sinh viên tốt nghiệp ra trường hầu hết đều làm đúng ngành nghề được đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuyên môn của nhà tuyển dụng, có khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ và môi trường làm việc.
Nhiều sinh viên tốt hiện đang nắm giữ những vị trí quan trọng tại các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
GIẢNG DẠY CÁC MÔN HỌC
|
TT |
Tên môn học |
|
1 |
Tin học đại cương/Công nghệ thông tin cơ bản/ Năng lực số cơ bản |
|
2 |
Nhập môn cơ sở dữ liệu |
|
3 |
Cơ sở dữ liệu nâng cao |
|
4 |
Chuyên đề giới thiệu ngành CNTT |
|
5 |
Cấu trúc dữ liệu và Thuật toán 1&2 |
|
6 |
Công nghệ phần mềm |
|
7 |
Đồ án Công nghệ phần mềm |
|
8 |
Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin |
|
9 |
Đồ án phân tích và thiết kế hệ thống thông tin |
|
10 |
Hệ cơ sở dữ liệu |
|
11 |
Đồ án hệ cơ sở dữ liệu |
|
12 |
Ngoại ngữ chuyên ngành |
|
13 |
Lập trình Linux |
|
14 |
Công nghệ đa phương tiện |
|
15 |
Quản lý dự án công nghệ thông tin |
|
16 |
Công nghệ thiết kế Web/Công nghệ thiết kế web nâng cao |
|
17 |
Phần mềm nguồn mở |
|
18 |
Phần mềm nguồn mở nâng cao + Đồ án phần mềm nguồn mở nâng cao |
|
19 |
C# và môi trường .Net / C# Winform |
|
20 |
Lập trình Java |
|
21 |
Thiết kế kiến trúc phần mềm |
|
22 |
Đồ án thiết kế kiến trúc phần mềm |
|
23 |
Thiết kế giao diện và tương tác người máy |
|
23 |
Bảo mật web và ứng dụng |
|
23 |
Công nghệ điện toán đám mây |
|
23 |
Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động |
|
24 |
Đồ án phát triển ứng dụng trên thiết bị di động |
|
25 |
Hệ thống thông minh |
|
26 |
Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm |
|
27 |
Phân tích và thiết kế hệ thống thôn tin nâng cao |
|
28 |
Chuyên đề tổng hợp ngành CNTT |
|
29 |
Xây dựng ứng dụng AI |
|
30 |
Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp |
THẾ MẠNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Bộ môn Công nghệ phần mềm tập trung nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các phương pháp, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong toàn bộ vòng đời phát triển phần mềm, hướng tới xây dựng các hệ thống phần mềm thông minh, tin cậy, an toàn, có khả năng mở rộng và đáp ứng yêu cầu của chuyển đổi số. Các hướng nghiên cứu chính bao gồm:
- Kỹ nghệ phần mềm hiện đại và đảm bảo chất lượng phần mềm, bao gồm Agile, DevOps/DevSecOps, CI/CD, kiểm thử tự động và các phương pháp đảm bảo chất lượng.
- Kiến trúc, thiết kế và phát triển hệ thống phần mềm, tập trung vào microservices, SOA, cloud-native, hệ thống phân tán, event-driven và Model-Driven Engineering.
- Trí tuệ nhân tạo và AI trong kỹ nghệ phần mềm, bao gồm machine learning, deep learning, generative AI, LLM và AI agents trong phát triển, kiểm thử, bảo trì và tối ưu phần mềm.
- Điện toán đám mây, điện toán biên và dữ liệu, bao gồm Cloud/Edge Computing, Serverless, Big Data, Data Engineering và các nền tảng phần mềm phân tán.
- Phát triển ứng dụng di động, đa nền tảng và Web hiện đại, đáp ứng nhu cầu xây dựng các hệ thống phần mềm trên môi trường đa thiết bị.
- IoT, Edge AI và các hệ thống thông minh, nghiên cứu sự kết hợp giữa phần mềm, phần cứng, cảm biến và các công nghệ AI để xây dựng các hệ thống giám sát, nhận dạng và điều khiển thông minh.
- An toàn, an ninh và độ tin cậy của phần mềm, tập trung vào Secure Software Engineering, DevSecOps, bảo mật ứng dụng và bảo vệ dữ liệu.
- Thuật toán tối ưu hóa, tính toán thông minh và các hệ thống thời gian thực, hướng tới giải quyết các bài toán tính toán phức tạp và các ứng dụng thực tiễn.
- Kỹ nghệ phần mềm xanh và phát triển bền vững, nghiên cứu tối ưu tài nguyên, năng lượng và hiệu quả vận hành của các hệ thống phần mềm.
Hàng năm Bộ môn đều có các công bố khoa học trên các tạp chí và hội nghị trong nước và quốc tế, có nhiều đề tài Khoa học công nghệ của cán bộ và sinh viên đã nghiệm thu với kết quả tốt, ứng dụng được trong thực tế, nhận khen thưởng của Trường, của Bộ GDĐT. Bộ môn nhiều năm hướng dẫn sinh viên thi Olympic Tin học toàn quốc đạt giải cao.
GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU
|
TT |
Tên tài liệu |
Tác giả, chủ biên |
Năm XB |
Nhà XB |
|
1 |
Tin học đại cương |
Nguyễn Văn Nghiễm (Chủ biên) |
2002 |
KHKT |
|
2 |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ACCESS |
Nguyễn Văn Nghiễm |
2004 |
LĐ TB XH |
|
3 |
Thuật toán và Cấu trúc dữ liệu |
Hoàng Nghĩa Tý |
2006 |
Xây Dựng |
|
4 |
Nhập môn kỹ nghệ phần mềm |
Trần Khánh Dung |
2011 |
Giáo Dục |
|
5 |
C# và Môi trường .NET |
Phạm Hữu Tùng |
2010 |
Giáo Dục |
|
6 |
Lập trình Linux |
Lương Ngọc Quang |
2011 |
KHKT |
|
7 |
Lập trình trên môi trường Windows |
Trần Nhật Hóa |
2011 |
KHKT |
| 8 | Lập trình Linux | Đào Thị Ngọc Hân | 2026 | Giáo Dục |
LÃNH ĐẠO BỘ MÔN QUA CÁC THỜI KỲ
|
Thời kỳ |
Lãnh đạo Bộ môn |
|
|
Trưởng Bộ môn |
Phó Trưởng Bộ môn |
|
|
2001-2005 |
PGS.TS. Nguyễn Văn Nghiễm |
GVC.ThS. Vũ Trường Sơn |
|
2005-2009 |
PGS.TS. Nguyễn Văn Nghiễm |
GVC.ThS. Vũ Trường Sơn (2005: chuyển BM THXD) |
|
T9/2009-T9/2011 |
GV.ThS. Phạm Hữu Tùng |
GV.ThS. Phan Hữu Trung |
|
T9/2011-T12/2012 |
PGS.TS. Nguyễn Văn Nghiễm |
GV.ThS. Phan Hữu Trung |
|
T01/2013-T3/2015 |
GV.ThS.Phan Hữu Trung |
GV.ThS. Nguyễn Hồng Hạnh |
| T4/2015 đến T8/2025 | GVC.TS. Trần Khánh Dung | GV.ThS.Phan Hữu Trung |
|
T8/2025 đến nay |
GVC.TS. Trần Khánh Dung - Trưởng nhóm chuyên môn | |
DANH SÁCH CÁN BỘ ĐƯƠNG NHIỆM
Sau hơn 25 năm xây dựng và phát triển đội ngũ, Bộ môn Công nghệ phần mềm gồm 11 giảng viên, chủ yếu là giảng viên trẻ, được đào tạo chính quy trong nước và nước ngoài, nhiệt tình, có kinh nghiệm thực tế và năng lực chuyên môn cao, đảm nhiệm công tác đào tạo và nghiên cứu tại Bộ môn. Đội ngũ cán bộ của Bộ môn có trình độ chuyên môn cao, bao gồm :
Phó giáo sư : 01
Tiến sĩ : 03
Thạc sĩ : 07
|
STT |
Họ và tên |
Giới |
Vị trí CM |
Liên hệ | Photo |
|
1 |
PGS.TS. Hoàng Nghĩa Tý |
GV thỉnh giảng |
tyhn@huce.edu.vn | ![]() |
|
|
2 |
GVC.TS. Trần Khánh Dung |
Nữ |
Trưởng NCM Giảng viên chính |
dungtk@huce.edu.vn | ![]() |
|
3 |
ThS. Phan Hữu Trung |
Giảng viên |
trungph@huce.edu.vn | ![]() |
|
|
4 |
GVC.TS. Phạm Hữu Tùng |
Giảng viên chính |
tungph@huce.edu.vn | ![]() |
|
|
5 |
ThS. Nguyễn Hồng Hạnh |
Nữ |
Giảng viên | hanhnh@huce.edu.vn | ![]() |
|
6 |
ThS. Đào Thị Ngọc Hân |
Nữ |
Giảng viên | handtn@huce.edu.vn | ![]() |
|
7 |
ThS. Nguyễn Hải Dương |
Giảng viên |
duongnh3@huce.edu.vn | ![]() |
|
|
8 |
ThS. Nguyễn Thanh Bản |
Giảng viên |
bannt@huce.edu.vn | ![]() |
|
|
9 |
ThS. Nguyễn Đình Anh |
Giảng viên |
anhnd2@huce.edu.vn | ![]() |
|
|
10 |
KS. Đoàn Như Tùng |
GV |
tungdn@huce.edu.vn | ![]() |
|
| 11 | ThS. Lương Xuân Hiếu |
TG |
hieulx@huce.edu.vn | ![]() |
Địa chỉ: Phòng 408, A1, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, 55 Giải Phóng - Bạch Mai - Hà Nội
Điện thoại : (024) 3 869 14 61
Website: se.huce.edu.vn
Email: bm.cnpm@huce.edu.vn
.jpg)
Đội ngũ Giảng viên Nhóm chuyên môn Công nghệ phần mềm - Khoa CNTT - Trường ĐHXD HN (năm học 2026-2027)

Đội ngũ Giảng viên Bộ môn Công nghệ phần mềm - Khoa CNTT - Trường ĐHXD HN (năm học 2016-2017)










